Sản xuất, lắp ráp / Bộ Giao thông vận tải

Thông tư 55/2024/TT-BGTVT - chứng nhận sản xuất, lắp ráp xe và phụ tùng

Thông tư 55/2024/TT-BGTVT quy định thử nghiệm mẫu điển hình, hồ sơ chứng nhận kiểu loại, đánh giá bảo đảm chất lượng sản xuất, cấp và duy trì giấy chứng nhận đối với xe, xe máy chuyên dùng và phụ tùng sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam.

01

Thông tư này quy định vấn đề gì?

Văn bản quy định thử nghiệm mẫu điển hình, hồ sơ và trình tự chứng nhận chất lượng kiểu loại, đánh giá bảo đảm chất lượng sản xuất, quản lý sản phẩm xuất xưởng, thay đổi/cấp lại giấy chứng nhận, tiêu thụ năng lượng và triệu hồi đối với xe, xe máy chuyên dùng và phụ tùng sản xuất, lắp ráp.

02

Đối tượng nào cần quan tâm?

Cơ sở sản xuất, lắp ráp xe hoặc phụ tùng; đơn vị phát triển kiểu loại mới hay thay đổi cấu hình; bộ phận homologation, kỹ thuật, chất lượng, thử nghiệm và các bên chuẩn bị hồ sơ chứng nhận/COP tại Việt Nam.

03

Khi nào doanh nghiệp phải áp dụng?

  • Khi phát triển kiểu loại xe hoặc phụ tùng mới để sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam.
  • Khi cần thử nghiệm mẫu điển hình và xin cấp, cấp lại, mở rộng hoặc bổ sung hồ sơ kiểu loại.
  • Khi đánh giá COP lần đầu, định kỳ, bổ sung hoặc duy trì kiểm tra xuất xưởng.
  • Khi thay đổi thiết kế, vật liệu, nhà cung cấp, quy trình, địa điểm, thiết bị hoặc thông tin có thể ảnh hưởng kiểu loại đã chứng nhận.
04

Hồ sơ/tài liệu cần chuẩn bị là gì?

  • Đối với phụ tùng: đơn đề nghị, thông tin thông số đặc trưng, báo cáo thử nghiệm/bản vẽ, ảnh và ký hiệu nhận dạng, tài liệu cấu thành khi áp dụng, cùng kết quả đánh giá bảo đảm chất lượng.
  • Đối với xe: đơn đề nghị, bản thông tin kiểu loại, báo cáo thử nghiệm an toàn/khí thải/tiêu thụ năng lượng khi áp dụng, bản vẽ, thống kê phụ tùng, tài liệu phụ tùng, ảnh xe, thông tin đóng số và kết quả đánh giá bảo đảm chất lượng.
  • Các trường hợp miễn hoặc dùng tài liệu thay thế phải được đối chiếu đúng Điều 5 đã được sửa đổi, không áp dụng theo suy đoán.
05

Trình tự/thủ tục chính như thế nào?

  • Chuẩn bị mẫu điển hình, tài liệu kỹ thuật và đăng ký thử nghiệm cho đối tượng phải thử.
  • Hoàn thiện một bộ hồ sơ kiểu loại và nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc hệ thống dịch vụ công theo quy định.
  • Cơ quan chứng nhận kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ và kết quả COP; doanh nghiệp bổ sung/hoàn thiện khi có yêu cầu.
  • Giấy chứng nhận kiểu loại được cấp khi hồ sơ và COP đạt yêu cầu; sau đó cơ sở phải duy trì kiểm tra xuất xưởng, truy xuất và quản lý thay đổi.
06

Yêu cầu liên quan đến thử nghiệm/chứng nhận/COP là gì?

Mẫu điển hình được thử theo QCVN tương ứng; báo cáo thử nghiệm dùng cho đăng ký chứng nhận trong phạm vi và thời hạn văn bản quy định. COP xem xét kiểm soát tài liệu, đầu vào, quá trình, kiểm tra xuất xưởng, thiết bị, sản phẩm không phù hợp, khắc phục và truy xuất. Thông tư 45/2026 cập nhật cơ sở thử nghiệm, tài liệu thay thế, lấy mẫu cấp lại và quản lý xuất xưởng.

07

QCVN hoặc văn bản kỹ thuật nào có liên quan?

  • QCVN 09:2024/BGTVT và QCVN 14:2024/BGTVT cho các trụ cột toàn xe tương ứng.
  • Phụ lục II liệt kê các đối tượng xe/phụ tùng phải kiểm tra, thử nghiệm cùng QCVN tương ứng.
  • Các nhóm ưu tiên gồm QCVN 32, 33, 34, 36, 78 và 125:2024/BGTVT cho kính, gương, lốp, vành và đèn theo phạm vi.
  • Thông tư 45/2026/TT-BXD phải được đọc cùng vì sửa trực tiếp Thông tư 55.
08

Những điểm doanh nghiệp cần kiểm tra trước khi triển khai

  • Nguyên tắc xác định cùng kiểu loại và mẫu đại diện có phù hợp cấu hình dự kiến hay không.
  • Báo cáo thử, bản vẽ, danh mục phụ tùng và thông tin kiểu loại có nhất quán không.
  • Kết quả COP có phù hợp nhà máy, quy trình và kiểu loại đang đăng ký không.
  • Thay đổi dự kiến thuộc cấp lại, mở rộng, bổ sung hồ sơ hay cần chứng nhận lại.
  • Quy trình kiểm tra xuất xưởng và dữ liệu truy xuất đã sẵn sàng để duy trì sau chứng nhận chưa.
  • VERIFIED - đã đối chiếu toàn văn Thông tư 69/2025/TT-BXD, 71/2025/TT-BXD, 24/2026/TT-BXD và 45/2026/TT-BXD trong Drive. Khi áp dụng cho hồ sơ cụ thể, phải dùng quy định gốc cùng điều khoản sửa đổi có hiệu lực muộn nhất, không đọc riêng một văn bản.
09

LotusTSE có thể hỗ trợ ở bước nào?

LotusTSE có thể hỗ trợ xác định phạm vi kiểu loại, lập ma trận QCVN, rà soát bằng chứng và báo cáo thử, chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật, đánh giá trước COP, quản lý thay đổi và theo dõi đầu việc. LotusTSE không phải cơ quan cấp giấy chứng nhận.

10

Dịch vụ LotusTSE liên quan

  • Chứng nhận kiểu loại xe cơ giới.
  • Chứng nhận sản phẩm, linh kiện xe cơ giới.
  • Đánh giá COP và duy trì sự phù hợp sản xuất.
  • Thử nghiệm và dịch vụ kỹ thuật.
11

QCVN liên quan

  • QCVN 09:2024/BGTVT - ô tô.
  • QCVN 14:2024/BGTVT - mô tô, xe gắn máy.
  • QCVN 32, 33, 34, 36, 78 và 125:2024/BGTVT - các nhóm kính, gương, lốp, vành và đèn trong phạm vi tương ứng.
  • Phải kiểm tra đúng Phụ lục II hiện hành và cấu hình thực tế trước khi xác định nghĩa vụ thử/chứng nhận.
12

Văn bản nguồn

  • Số hiệu: 55/2024/TT-BGTVT.
  • Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải.
  • Ngày ban hành: 15/11/2024; hiệu lực từ 01/01/2025.
  • CSDL quốc gia về VBPL ghi nhận còn hiệu lực tại ngày rà soát 16/09/2026.
  • File đã đọc trong Drive dự án: 55-2024-TT-BGTVT (LR) Full.pdf.
  • Đã đối chiếu các phần liên quan tại Thông tư 69/2025, 71/2025, 24/2026 và 45/2026; phân loại claim: VERIFIED đến ngày rà soát.

Bắt đầu từ cấu hình thực tế

Có dự án tại Việt Nam? Hãy trao đổi với LotusTSE.

Trao đổi dự án