Nhập khẩu / Bộ Giao thông vận tải

Thông tư 54/2024/TT-BGTVT - thủ tục chứng nhận xe và phụ tùng nhập khẩu

Thông tư 54/2024/TT-BGTVT là văn bản thủ tục trọng tâm cho kiểm tra, thử nghiệm và chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường đối với xe, xe máy chuyên dùng và phụ tùng nhập khẩu; hồ sơ và phương thức kiểm tra thay đổi theo loại hàng, tình trạng xe và lịch sử tuân thủ.

01

Thông tư này quy định vấn đề gì?

Văn bản quy định trình tự, hồ sơ, phương thức kiểm tra và cấp chứng chỉ chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng và phụ tùng nhập khẩu; đồng thời quy định COP, tiêu thụ năng lượng, triệu hồi và trách nhiệm sau chứng nhận.

02

Đối tượng nào cần quan tâm?

Tổ chức, cá nhân thực hiện nhập khẩu; nhà sản xuất nước ngoài; đơn vị chuẩn bị báo cáo thử nghiệm/bằng chứng; và các bên phối hợp kiểm tra, chứng nhận xe hoặc phụ tùng nhập khẩu.

03

Khi nào doanh nghiệp phải áp dụng?

  • Khi nhập khẩu xe mới, xe đã qua sử dụng, xe máy chuyên dùng hoặc phụ tùng thuộc phạm vi quản lý.
  • Khi lô hàng/kiểu loại phải kiểm tra, thử nghiệm xe mẫu, kiểm tra xác suất, kiểm tra từng xe hoặc xem xét miễn theo điều kiện tương ứng.
  • Khi nhà máy nước ngoài cần đánh giá hoặc duy trì COP phục vụ hàng nhập khẩu.
  • Khi phát sinh cấp đổi/cấp lại, đình chỉ, thu hồi, dán nhãn năng lượng hoặc triệu hồi.
04

Hồ sơ/tài liệu cần chuẩn bị là gì?

  • Xe nhập khẩu: bản đăng ký kiểm tra, bản thông tin xe, tài liệu tính năng/thông số, chứng từ xuất xưởng, chứng từ thương mại và tờ khai; các tài liệu thử nghiệm, COP, VIN, tiêu thụ năng lượng hoặc lưu hành tùy trường hợp tại Điều 5.
  • Phụ tùng nhập khẩu: bản đăng ký, bản thông tin và ảnh nhận dạng, chứng từ thương mại/tờ khai, báo cáo thử nghiệm và tài liệu COP tùy phương thức cấp kết quả tại Điều 10.
  • Không dùng một checklist chung cho mọi lô hàng: các khoản miễn, giảm, thời điểm nộp và tài liệu thay thế phụ thuộc loại hàng, tình trạng, phương thức kiểm tra và hồ sơ tham chiếu.
05

Trình tự/thủ tục chính như thế nào?

  • Lập một bộ hồ sơ và nộp trực tuyến qua Cổng thông tin một cửa quốc gia; hồ sơ giấy chỉ dùng trong trường hợp bất khả kháng theo quy định.
  • Cơ quan chứng nhận kiểm tra thành phần hồ sơ và cấp số đăng ký hoặc yêu cầu bổ sung.
  • Người nhập khẩu xác nhận kế hoạch, xuất trình hàng hóa và phối hợp lấy mẫu/thử nghiệm khi phương thức kiểm tra yêu cầu.
  • Sau khi kiểm tra và đánh giá hồ sơ, cơ quan chứng nhận cấp thông báo miễn, giấy chứng nhận, thông báo không đạt hoặc thông báo vi phạm tùy kết quả và trường hợp.
06

Yêu cầu liên quan đến thử nghiệm/chứng nhận/COP là gì?

Phương thức kiểm tra được xác định theo loại hàng, tình trạng, lịch sử kiểu loại và quản lý rủi ro. Xe/phụ tùng có thể phải thử mẫu; nhà máy nước ngoài có thể phải đánh giá COP với nội dung về pháp lý, kiểm soát quá trình, kiểm tra xuất xưởng, thiết bị, truy xuất và khắc phục. Thông tư 45/2026 cập nhật một số điều kiện tài liệu, miễn thử nghiệm và hiệu lực COP.

07

QCVN hoặc văn bản kỹ thuật nào có liên quan?

  • QCVN toàn xe tương ứng như QCVN 09:2024/BGTVT đối với ô tô và QCVN 14:2024/BGTVT đối với mô tô, xe gắn máy.
  • Danh mục QCVN phụ tùng tại phụ lục của Thông tư, gồm các nhóm kính, gương, lốp, đèn và vành theo đúng phạm vi sản phẩm.
  • QCVN khí thải và tiêu thụ năng lượng tương ứng với loại xe, cấu hình và thời điểm áp dụng.
  • Thông tư 45/2026/TT-BXD phải được đọc cùng vì sửa trực tiếp nhiều điều và phụ lục của Thông tư 54.
08

Những điểm doanh nghiệp cần kiểm tra trước khi triển khai

  • Xác định đúng loại hàng, tình trạng mới/đã qua sử dụng và phương thức kiểm tra dự kiến.
  • Kiểm tra sự thống nhất giữa cấu hình thực tế, VIN, chứng từ thương mại, tài liệu kỹ thuật, báo cáo thử và COP.
  • Xác định tài liệu nào phải có khi mở hồ sơ, trước kiểm tra hoặc trước cấp chứng chỉ.
  • Đối chiếu Thông tư 69/2025 về nhãn năng lượng, Thông tư 71/2025 về phụ tùng/cấp đổi và Thông tư 45/2026 về hồ sơ, thử nghiệm, COP, biểu mẫu.
  • VERIFIED - đã đối chiếu toàn văn Thông tư 69/2025/TT-BXD, 71/2025/TT-BXD, 24/2026/TT-BXD và 45/2026/TT-BXD trong Drive. Khi áp dụng cho hồ sơ cụ thể, phải dùng quy định gốc cùng điều khoản sửa đổi có hiệu lực muộn nhất, không đọc riêng một văn bản.
09

LotusTSE có thể hỗ trợ ở bước nào?

LotusTSE có thể rà soát cấu hình và phương thức kiểm tra dự kiến, lập checklist hồ sơ theo trường hợp, đối chiếu báo cáo thử/COP, nhận diện sai khác trước xuất hàng và theo dõi các đầu việc kỹ thuật, pháp quy đã thống nhất. LotusTSE không thực hiện chức năng của cơ quan hải quan hoặc cơ quan chứng nhận.

10

Dịch vụ LotusTSE liên quan

  • Xe nhập khẩu và thủ tục pháp quy nhập khẩu.
  • Chứng nhận kiểu loại xe cơ giới.
  • Chứng nhận sản phẩm, linh kiện xe cơ giới.
  • Đánh giá COP và duy trì sự phù hợp sản xuất.
  • Thử nghiệm và dịch vụ kỹ thuật.
11

QCVN liên quan

  • QCVN 09:2024/BGTVT - ô tô.
  • QCVN 14:2024/BGTVT - mô tô, xe gắn máy.
  • QCVN 32, 33, 34, 36, 78 và 125:2024/BGTVT - các nhóm kính, gương, lốp, vành và đèn trong phạm vi tương ứng.
  • Danh sách này là đường dẫn tra cứu ưu tiên, không thay thế việc xác định QCVN theo đúng mã hàng, loại sản phẩm và phụ lục hiện hành.
12

Văn bản nguồn

  • Số hiệu: 54/2024/TT-BGTVT.
  • Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải.
  • Ngày ban hành: 15/11/2024; hiệu lực từ 01/01/2025.
  • CSDL quốc gia về VBPL ghi nhận còn hiệu lực tại ngày rà soát 16/09/2026.
  • File đã đọc trong Drive dự án: 54-2024-TT-BGTVT (NK Full).pdf.
  • Đã đối chiếu các phần liên quan tại Thông tư 69/2025, 71/2025 và 45/2026; phân loại claim: VERIFIED đến ngày rà soát.

Bắt đầu từ cấu hình thực tế

Có dự án tại Việt Nam? Hãy trao đổi với LotusTSE.

Trao đổi dự án